Thứ Tư , 19/12/2018
Home / Báo giá xây dựng / Bảng báo giá thi công xây dựng nhà phần thô

Bảng báo giá thi công xây dựng nhà phần thô

Đại số gia đình khi tiến hành xây dựng một căn nhà hay dự án thì thường có sở thích lựa chọn vật liệu hoàn thiện phù hợp gu thẩm mỹ của bản thân nói riêng, cũng như đại gia đình nói chung. Để thuận lợi cho việc thi công công ty xin gữi quí khách bảng báo giá phần thô, giá phần thô bao gồm hạng mục phần thô và nhân công hoàn thiện ( vật tư hoàn thiện chủ nhà cung cấp ).

 

ĐIỀU KIỆN

“MIỄN PHÍ HỒ SƠ THIẾT KẾ”

Tổng diện tích xây dựng >350 m 2

Đường hoặc hẻm xe tải chở vật tư 5m3 có thể ra vào được và có chỗ tập kết vật tư 

Bảng báo giá xây nhà phần thô và nhân công hoàn thiện

Giá xây nhà phố: Gói 1 đến gói 3

 GÓI Gói 1  Gói 2 Gói 3
Tiết kiệm Khá Cao Cấp
 GIÁ THÔ 2tr4/m2-2tr75/m2 2tr8/m2-3tr15/m2 >> 3tr/m2
 Loại nhà Nhà trọ -Nhà cấp 4 Nhà phố 1 >> 2 mặt tiền Biệt thự, Tòa Nhà
 1.Đá 1×2 B.Điền  Đồng Nai Đồng Nai
 2.Cát BT Hạt to  Hạt to Hạt to
 3.Bê tông  Trộn tại công trường Trộn tại công trường Thương phẩm
 4.Cát xây Cát Tân Ba  Hạt to Hạt to
 5.Cát tô Cát Tân Ba  Hạt to Hạt to
 6.Xi măng FICO/  HOLCIM HOLCIM
CÔNG THANH /HÀ TIÊN /HÀ TIÊN
 7.Thép Miền Nam Việt – Nhật Việt – Nhật
POMINA POMINA
 8.Gạch xây Tuynel Tuynel Tuynel
 9.Độ dày sàn 8 CM  10 CM 12 CM
 10.Độ dày tường 10cm 10cm 20cm
 11.Mác BT 200  200 250
 12.Dây điện Dafaco  Cadivi Cadivi
 13.Cáp mạng Trung Quốc Sino/Seco Sino/Seco
 14.Cáp TV Trung Quốc Sino/Seco Sino/Seco
 15.Ống cấp uPVC BM  PVC BM PPR lạnh BM
 16.Ống thoát  uPVC Bm uPVC BM uPVC BM
17.Tôn lợp mái Hoa sen 4zem Hoa sen 5zem Hoa sen 5zem

 

CHÚ Ý  :  Báo giá chưa bao gồm chi phí ép cọc, móng băng

Hạng mục công việc kèm theo báo giá xây nhà phần xây dựng thô:

1. Các hạng mục cung cấp cả nhân công & vật tư thô 

Tổ chức công trường, lán trại cho công nhân, kho bãi

Dọn dẹp, vệ sinh, phát quang mặt bằng, định vị mặt bằng, cốt cao độ

Đào đất, lấp đất móng, hầm phốt, hố ga

Đổ đất dư, đổ xà bần trong quá trình xây nhà

Thi công móng (nếu là móng cọc: từ đầu cọc ép, cọc khoan nhồi trở lên)

Thi công BTCT dầm, sàn, vách tầng hầm (nếu có)

Thi công BTCT móng, cổ cột, đà kiềng

Thi công hầm phốt, hố ga, bể đựng bồn nước ngầm

Thi công BTCT cột, BTCT dầm sàn các tầng, đà lanh tô, mái BTCT (nếu có)

Đổ BTCT cầu thang, xây bậc bằng gạch (Không tô bậc)

Xây tô tường bao, tường ngăn, vách theo bản vẽ thiết kế

Thi công hệ xà gồ thép để lợp mái (nếu có)

Lắp đặt hệ thống đường dây âm tường (điện, cáp TV, cáp ADSL, cáp điện thoại) trong đó không bao gồm hệ thống mạng LAN, hệ thống chống sét, hệ thống ống máy lạnh, điện 3 pha, điện thang máy 

Lắp đặt ống cấp & thoát nước lạnh uPVC.

Đào đất & Lắp đặt hệ thống thoát nước thải.

2.Các hạng mục thi công phần nhân công hoàn thiện (vật tư hoàn thiện chủ đầu tư mua) 

Nhân công ốp lát gạch, gạch len chân tường, ốp gạch trang trí mặt tiền, nhà vệ sinh

Nhân công sơn nước toàn bộ nhà

Nhân công chống thấm WC, ban công, sân thượng

Nhân công lợp tôn, ngói mái (nếu có)

Nhân công dọn dẹp vệ sinh cơ bản trước khi bàn giao.

Nhân công lắp đặt thiết bị vệ sinh (Lavabo, bàn cầu, chậu rửa chén, và các phụ kiện)

Nhân công lắp đặt thiết bị điện (mặt, công tắc, ổ cắm, CB) & đèn chiếu sáng

Cách tính diện tích xây dựng :

Tổng diện tích xây dựng từ 250-350 m2: Cộng thêm 50.000 đồng/m2
Tổng diện tích xây dựng từ 150-250 m2: Cộng thêm 100.000 đồng/m2
Tổng diện tích xây dựng từ 100-150 m2: Cộng thêm 200.000 đồng/m2

Tổng diện tích xây dựng từ < 100 m2: Cộng thêm 300.000 đồng/m2
Giá xây nhà trong hẻm nhỏ dưới 5,0m cộng thêm 50.000 đồng/m2 (Nếu có mặt bằng tập kết vật tư, nếu không có + 100.000/m2)
Giá xây nhà trong hẻm nhỏ dưới 3,0m cộng thêm 100.000 đồng/m2 (Nếu có mặt bằng tập kết vật tư, nếu không có + 100.000/m2)


Phần móng
Móng cọc tính bằng 0% diện tích xây dựng thô
Móng băng tính bằng 20% đến 30% diện tích xây dựng thô

Tầng hầm
Độ sâu < 1,2m so với cốt vỉa hè tính:  150% diện tích xây dựng thô
Độ sâu < 1,8m so với cốt vỉa hè tính:  170% diện tích xây dựng thô
Độ sâu > 2,0m so với cốt vỉa hè tính:  200% diện tích xây dựng thô


Phần thân

Trệt, các tầng tính 100%diện tích xây dựng thô

Sân thượng tính 50% diện tích xây dựng

Gia cố nền trệt bằng sàn bê tông cốt thép tính 10-20% diện tích xây dựng thô

Phần mái

Dàn bông Pergola tính 30% diện tích xây dựng thô

Mái bằng tôn: tính 25% diện tích xây dựng thô

Mái bằng bê tông cốt thép, mái tum không bao che : tính 50% diện tích xây dựng thô

Mái bằng ngói xà gồ thép:  70% diện tích xây dựng thô

Mái bê tông cốt thép dán ngói: tính 100% diện tích xây thô

Phần khác

Đơn giá sàn giả tính 50% diện tích xây dựng

Đơn giá ô trống < 8m2 tính 100% diện tích xây dựng

Đơn giá ô trống > 8m2 tính 50% diên tích xây dựng

Đơn giá Sân vườn, hàng rào, cổng tính 50% diện tích xây dựng

I. QUY TRÌNH THI CÔNG VÁN KHUÂN – BTCT –CƠ SỞ HẠ TẦNG

Vật liệu:

• Gạch xây đài móng bằng gạch cháy, gạch xây bó nâng sàn, gạch xây cầu thang bằng gạch đinh theo t iêu chuẩn có giấy chứng nhận về nguồn gốc,

xuất xứ của cơ quan chuyên môn kiểm nghiệm và đã được CĐT kiểm duyệt mẫu

• Đá 4×6, đá 1×2 là đá sạch, không lẫn tạp chất , đạt yêu cầu thi công được CĐT kiểm duyệt mẫu

• Xi măng poclăng PCB30 – 40 được CĐT kiểm duyệt mẫu.

• Cát sạch, không lẫn tạp chất , đạt yêu cầu thi công được CĐT kiểm duyệt mẫu.

• Nước sạch lấy từ nước thủy cục hay nước giếng khoan của khu vực đạt tiêu chuẩn.

• Vữa xây, bê tông t rộn theo cấp phối được CĐT phê duyệt trước khi thi công tại công trường.

Thi công:

• Hầm tự hoại xây bằng gạch đinh, hầm được cấu thành hệ đà giằng – cột treo t rực t iếp lên đà kiềng t rệt chống trôi chảy theo thời gian.

• Hố ga kỹ thuật đổ bê tông đá 1×2 mác 250, t reo t rực t iếp lên sàn hoặc đà kiềng, lắp đặt ống chống hôi cho hố ga kỹ thuật .

• Vữa tô hầm tự hoại , hố ga kỹ thuật phải được pha trộn phụ gia chống thấm.

• Các ống thoát ngầm nối hầm tự hoặc và hố ga kỹ thuật phải được gia cố treo lên sàn bằng sắt phi 6, dây sắt phi 6 phải được bọc bằng ống cao su

nhằm chống dây thép treo bị oxi hóa. Độ dốc của ống được kiểm t ra bằng các dụng cụ chuyên dụng, đảm bảo độ dốc theo đúng thiết kế và TCVN.

• Bê tông lót móng – sàn trệt – hồ nước đá 4×6 M100 nhằm là tạo mặt bằng ổn định để thi công cốt thép, bê tông bên trên, tránh mất nước trong bê

tông.

• Kiểm t ra lại hình dáng, kích thước, khe hở của ván khuôn. Kiểm tra cốt thép, sàn giáo, sàn thao tác.

•   Tưới nước làm sạch bề mặt coffa, coffa sàn phải kín khí t hoặc trải bạt để tránh mất nước khi đổ bê tông

• Kiểm tra thép chờ theo thiết kế (thép chờ dầm, sàn cầu thang, dầm thang máy, chờ râu thép xây tường,…)

• Kiểm t ra kích thước, vị trí dầm, sàn; tránh hiện tượng sàn bị méo, sai lệch so với thiết kế.

• Kiểm t ra các vị trí chuẩn bị cho công tác khác như bồn hoa, lam, sê nô, mảng tường lồi , mái ,…. .

• Kiểm tra hệ thống ống điện, ống nước chờ phục vụ công tác Điện – nước (M&E).

• Kiểm nghiệm chất lượng bê tông t rước khi đổ sàn, cột , lấy mẫu tại công trường

•   Trình tự đổ bê tông sàn: đổ từ xa đến gần, từ trong ra ngoài , bắt đầu từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, xong lớp nào đầm lớp ấy, công tác đầm

phải đúng kỹ thuật và liên tục.

• Đầm được đưa vào trong để đầm theo phương thẳng đứng, dùng đầm dùi để đầm, chiều sâu mỗi lớp bê tông khi đầm dùi khoảng 30-50cm, thời

gian đầm khoảng 20-40s. Chú ý t rong quá trình đầm tránh làm sai lệch cốt thép.

• Chiều cao rơi tự do của bê tông đổ sàn (khoảng cách từ miệng ống đổ bê tông đến mặt đáy cần đổ bê tông) không quá 1,5m – 2m để tránh phân

tầng bê tông.

• Chiều cao rơi tự do của bê tông cột không quá 2m.

• Đổ bê tông l iên tục t rong suốt quá t rình, không tùy tiện dừng lại

• Tránh đổ bê tông khi thời tiết ẩm ướt , có mưa. Trường hợp t rời mưa, phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông.

Bảo dưỡng:

• Bê tông được giữ ẩm trong suốt thời gian bảo dưỡng, chống va động để quá tr ình đóng rắn được đảm bảo.

• Đối với bê tông móng và các phần ngầm cần được tưới nước thường xuyên cho đến khi lấp đất . Sau khi lấp đất cần một lượng nước vừa đủ để

bảo dưỡng tiếp.

• Công tác bảo dưỡng bê tông được t iến hành l iên tục t rong 03 ngày kể từ ngày đổ, với các cấu kiện đúc sẵn thì thời gian này là 02 ngày.

• Bê tông dầm sàn phải được tưới nước thường xuyên trong quá trình bảo dưỡng.

• Các tải t rọng nặng như máy móc thi công không được đặt lên bê tông trong thời gian bảo dưỡng, cần có rào cản hoặc biển báo để ngăn cản các

tải t rọng chất lên phần bê tông mới đổ.

• Các khối bê tông lớn (có t rong những công tr ình quy mô lớn) có biện pháp tản nhiệt trong khối bê tông t rong quá trình ninh kết sinh ra như

dùng ống thông hơi .

II.   QUY TRÌNH XÂY – TÔ TƯỜNG:

1.   Xây tường:

Vật l iệu:

• Gạch t iêu chuẩn có giấy chứng nhận về nguồn gốc, xuất xứ của cơ quan chuyên môn kiểm nghiệm và đã được CĐT duyệt mẫu. Gồm gạch 4 lỗ

80x80x180, gạch ống demi 4 lỗ 80x80x90 và gạch thẻ 40x80x180.

• Xi măng poclăng PCB30 – 40 được CĐT kiểm duyệt .

• Cát sạch, không lẫn tạp chất , đạt yêu cầu thi công.

• Nước sạch lấy từ nước thủy cục hay nước giếng khoan của khu vực đạt

Tiêu chuẩn.

• Vữa xây được t rộn theo cấp phối mác 75, cấp phối được phê duyệt trước khi thi công tại công trường.

Thi công:

• Trước khi xây, bề mặt t iếp giáp khối xây phải được làm sạch. Quét một lớp hồ dầu xi măng vào bề mặt t iếp giáp khối xây với bề mặt cấu kiện bê

tông,

• Gạch xây phải được làm ẩm trước khi xây, vữa xây phải được t rộn đúng theo tỷ lệ cấp phối .

• Căng dây bằng thước thợ và quả dọi để các hàng gạch xây được thẳng và phẳng.

• Xây một lớp để kiểm tra t im cốt , trải vữa l iên tục để xây hàng kế t iếp cho đến code lanh tô thì dừng lại để chờ lắp lanh tô. Lắp khung bao cửa gỗ,

sắt – nếu có.

• Chiều rộng mạch vữa ngang : 15 – 20mm.

Chiều rộng mạch vữa đứng : 5 – 10mm.

• Gia cố sắt râu cho tường vào kết cấu bê tông bằng hai cây sắt ϕ6 với tường 200, một cây ϕ6 với tường 100.

• Với tường bao 200 cứ cách 05 hàng gạch dọc, xây 1 hàng gạch ngang liên kết . Hàng gạch ngang l iên kết xây bằng gạch thẻ để đảm bảo chống thấm

cho tường.

• Xây 4 lớp gạch thẻ đối với tường khu vực WC, ban công t ính từ bề mặt sàn nhằm chống thấm nước ngược.

• Các vị trí gối cửa đi , cửa sổ ≤ 1.5m mỗi bên phải chừa 4 vị tr í xây gạch đinh để bắt bát cửa. Các vị trí gối cửa đi , cửa sổ ≥ 1.5m mỗi bên phải đổ

bê tông để gia cố khung bao cửa được vững chắc. Kích thước lỗ mở cửa bằng kích thước của cửa cộng thêm mỗi bên 15mm, là độ hở để thao tác

khi lắp dựng khung cửa.

•   Kết thúc ca làm phải quét vữa bẩn, tưới nước giữ ẩm tường.

• Kiểm t ra thường xuyên trong quá t rình xây và sau khi xây xong: Cặp thước hồ 2m lên mặt tường, quả dọi , máy quét lade, thước ke… để kiểm

tra độ thẳng, góc ke của tường xây.

Bảo dưỡng:

• Tưới nước bảo dưỡng tường xây (một ngày 1 lần trong vòng 2 ngày ) sau khi khối xây hoàn thành.

• Bảo quản tường sau khi xây 2 ngày để đạt độ cứng ổn định thì mới được tiến hành công tác trát .

2.   Tô tường:

Vật liệu:

• Xi măng poclăng PCB30 – 40 được CĐT kiểm duyệt .

• Cát sạch, không lẫn tạp chất , đã được sàn sẵn, đạt yêu cầu thi công.

• Nước sạch lấy từ nước thủy cục hay nước giếng khoan của khu vực đạt tiêu chuẩn.

• Vữa xây được t rộn theo cấp phối mác 75, cấp phối được phê duyệt trước khi thi công tại công trường.

• Phụ gia chống thấm (nếu có) cho công tác tô các cấu kiện ngầm (hố ga, bể tự hoại ,…) và mặt ngoài tường bao che.

Thi công:

• Vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn trên bề mặt t rát , tạo bề mặt tường bằng phẳng rồi mới tiến hành trát .

• Phải tưới nước tạo độ ẩm cho tường trước khi t rát .

• Vữa tô tường ngoài được pha trộn phụ gia chống thấm.

• Chống nứt giữa vật l iệu t iếp giáp đầu cửa sổ, cửa đi tường giao với đà, cột , cầu thang, tường, phần tường đi ống nước, điện, máy lạnh bằng

cách đóng lưới mắc cáo trước khi tô t rát để chống nứt , chống xé về sau.

• Ghém gạch để có cơ sở làm mặt tường được phẳng đều, t rước khi tô phải làm sẵn các mốc ghém ở trên và dưới cả bốn góc chỗ bức tường

định tô.

• Tiến hành trát trần, dầm trước rồi tới tường, cột sau.

• Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chổ để kiểm tra độ dính kết cấu.

•   Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc.

• Tường, trần sau khi t rát được kiểm tra mặt phẳng bằng thước nhôm, theo nhiều phương.

Bảo dưỡng:

• Khi t rát xong thì cần phải che đậy cẩn thận t ránh tác động của thời tiết , và va chạm do vô t ình tác động vào.

• Tất cả các bề mặt đã trát , vữa được giữ ẩm liên tiếp trong 3 ngày

III.   CAM KẾT XÂY DỰNG

1.   Chất lượng vật tư sử dụng chính hãng đúng thỏa thuận trong hợp đồng và báo giá .Tuyệt đối không đưa vật tư giả, vật tư kém chất lượng vào thi

công công trình. Chủ nhà kiểm t ra, kiểm định chất lượng, chấp nhận chịu phạt theo hợp đồng nếu chủ đầu tư phát hiện công ty vi phạm về chất

lượng.

2.   Thi Công điện theo phương pháp chia đường dây theo mục đích sử dụng, có CP tự ngắt ở từng tầng riêng biệt , t ránh mọi rủi ro chập, cháy,

nổ. Biện pháp Thi Công Điện – Nước theo t iêu chuẩn nhà cao tầng, thử áp toàn bộ hệ thống trước khi đưa vào sử dụng để t ránh rò rỉ sau này.

3.   Cofa đà sàn: tấm sắt trải sàn, chống tăng sắt , dàn giáo sắt , đà đở sàn sắt hộp (tất cả dùng bằng sắt t iền chế để t ránh trường hợp võng sàn và an

toàn tuyệt đối t rong suốt quá t rình thi công) .

4.   Thiết bị phục vụ công tác thi công: Máy Laser, Toàn Đạt .

5.   Bảo dưỡng bê tông và tường xây gạch hằng ngày theo tiêu chuẩn xây dựng để đạt được cường độ và chống nứt bề mặt bằng nguồn nước sạch.

6.   Chống thấm nhà vệ sinh – seno- ban công bằng Kova-CT11A quét trực tiếp lên sàn bê tông đã được xử lý 03 lần theo tiêu chuẩn kỹ thuật –

Ngâm nước kiểm t ra 24h t rước khi tổ chức công tác t iếp theo – Bảo hành thấm sàn 05 năm.

7.   Chống nứt giữa vật l iệu tiếp giáp đầu cửa sổ, cửa đi tường giao với đà, cột , cầu thang, tường, phần tường đi ống nước, điện, máy lạnh bằng cách

đóng lưới mắc cáo t rước khi tô trát để chống nứt , chống xé về sau và Vữa Xây Tô t rộn bằng máy trộn lồng nghiêng (không t rộn thủ công) .

8.   Tiến độ thi công theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, chịu t rách nhiệm về thưởng phạt trong hợp đồng ký kết .

9.   Bảo vệ công trình t rong suốt thời gian thi công để t ránh thất thoát vật tư và nhắc nhở công tác an toàn lao động. Cam kết ít lãng phí nhất cho dù

đó là vật tư của chủ nhà cung cấp.

10.   Bao che toàn bộ công trình bằng lưới bao che để đảm bảo an toàn chung tại khu vực xây dựng.

11. Cử Kỹ Sư trực tiếp điều hành thi công tại công trình: cùng chủ nhà giải quyết các vướng mắt về thiết kế thi công và đối phó với lực lượng thanh

tra xây dựng địa bàn khi đến kiểm tra. Cam kết chịu trách nhiệm pháp lý đối với công trình do công ty thi công, mọi hoạt động được đăng ký

kinh doanh, Kỹ Sư có bằng cấp chứng chỉ hành nghề và được đào tạo bài bản. Tương ứng với mỗi nghề nghiệp chuyên môn đòi hỏi phải có

chứng chỉ hành nghề, công ty cam kết đáp ứng đầy đủ.

12. Thành lập từng đội thi công xây dựng cho từng hạng mục xây dựng dưới sự giám sát chặt chẽ của đội chuyên viên kỹ thuật : Kỹ Sư Giám

Sát , Kiến Trúc Sư, thủ kho, giám sát an toàn lao động. Cam kết không giao lại cho thầu phụ.

13. Những thay đổi nhỏ trong nội và ngoại thất căn nhà đều hoàn toàn miễn phí và cam kết không phát sinh như: tường xây không hợp lý, tăng

chiều cao sàn, sơn lại màu khác, đi thêm dây điện ổ cắm công tắc, thêm đường cấp thoát nước.

14. Chịu trách nhiệm quản lý mặt bằng thi công do chủ nhà bàn giao cho nhà thầu, chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu để xảy ra vi phạm về an toàn

lao động vệ sinh công tr ình trong phạm vi công trình trong suốt quá trình thi công nếu để gây ra hư hỏng cho các công trình lân cận phải

chịu hoàn toàn chi phí sửa chữa. Chịu trách nhiệm về an ninh trật tự trong suốt quá trình thi công công trình. Tất cả cán bộ công nhân làm

việc tại công trường phải có lý lịch rõ ràng, có giấy tờ tùy thân. Cùng với chủ nhà mở sổ nhật ký công trình, ghi chép đầy đủ, rõ ràng các sự

việc xảy ra trong ngày.

15. Trường hợp có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng công việc trong quá tr ình thi công thực tế (có biên bản cụ thể được hai bên ký duyệt

đồng ý) đơn giá dựa theo t rong bảng chi tiết đính kèm, thì hai bên sẽ cùng thống nhất giá trị thanh toán cho phần việc phát sinh. Giữ giá xây

dựng tại thời điểm ký kết hợp đồng cho đến khi hoàn thành công trình, cam kết không tăng giá ngay cả khi vật tư có thay đổi khi khởi công

công t rình sau này.

16. Công trình thi công được bảo hành tổng thể 12 tháng, bảo hành kết cấu 5 năm, bảo hành chống thấm dột 2 năm. Thực hiện bảo hành trong thời

gian sớm nhất .

17. Dọn dẹp mặt bằng thi công và vệ sinh sạch sẽ hàng ngày vào cuối giờ.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SBL

Địa chỉ cơ sở 1: 355 Ngô Gia Tự, Hải An, Hải Phòng
Địa chỉ cơ sở 2: Số 2 Trà Khê, Phường Anh Dũng, Quận Dương Kinh
Điện thoại : 0944 235 679
Hotline : 0938 192 555 (Mr Mộc)
Email : tonghop.sbl@gmail.com
Website : http://vihouse.sbl.vn

Bảng báo giá thi công xây dựng nhà phần thô
Rate this post